Một số quy định cụ thể về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
I. Không xử lý vi phạm khi chuyển đổi mô hình từ hộ khoán sang kê khai
- Căn cứ Điều 51 Luật quản lý thuế 2019;
- Tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định:
"Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế".
- Tại Điều 13 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế đối với hộ khoán.
- Tại Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định về việc khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội khóa 15 quy định:
"Điều 5. Nguyên tắc xử lý vi phạm và giải quyết vụ việc trong hoạt động kinh doanh
4. Không được áp dụng hồi tố quy định pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương thức khoán trong năm 2025 trở về trước (bao gồm cả trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi về quy mô sản xuất, kinh doanh dẫn đến doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên) và đã được cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu và xác định mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế thì khi chuyển sang hình thức kê khai thuế từ ngày 01/01/2026 cơ quan thuế không thực hiện kiểm tra thuế, không sử dụng doanh thu khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 để xử lý hồi tố đối với nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương thức khoán từ năm 2025 trở về trước, trừ trường hợp dưới đây.
Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hành vi gian lận, che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP hoặc trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự về tội trốn thuế theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
II. Một số quy định cụ thể về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu thì sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
| + Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S2b-HKD | |
| + Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Mẫu số S2c-HKD | |
| + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2d-HKD | |
| + Sổ chi tiết tiền | Mẫu số S2e-HKD |
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD).
III. Một số quy định về hóa đơn điện tử và thời hạn kê khai
1. Về hóa đơn điện tử: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025).
- Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trờ lên: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử;
- Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng/năm: không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, được đăng ký nếu có nhu cầu;
- Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.
2. Về thời hạn kê khai:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu nhỏ hơn hoặc bằng 500 triệu đồng/năm kê khai 1 lần/năm (ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo).
Riêng năm hoạt động 2026: kê khai 02 lần/năm (ngày 31/7/2026 và ngày 31/01/2027).
Trường hợp phát sinh doanh thu thực tế lớn hơn 500 triệu thì kê khai nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu lớn hơn 500 triệu.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu lớn hơn 500 triệu và doanh thu nhỏ hơn hoặc bằng 03 tỷ đồng/năm thì nộp hồ sơ kê khai theo quý.
Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo).
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu lớn hơn 03 tỷ và doanh thu nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng/năm thì kê khai nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng/năm thì khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo).
Thuế cơ sở 8 tỉnh Hưng Yên thông tin để các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn biết, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc người nộp thuế liên hệ qua các số điện thoại: Địa bàn các phường: 02273. 746.217; 02273. 745.055; địa bàn các xã: 02273. 616.742 đề được hỗ trợ và giải đáp./.
